DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 6: Kim loại, đồ kim loại

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 22.247 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 6 gồm những gì

Kim loại thường và hợp kim, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình kim loại lắp ghép; dây cáp và dây kim loại không dùng điện; đồ ngũ kim nhỏ bằng kim loại; két sắt; hộp kim loại.

Ví dụ hay gặp: thép xây dựng, tôn lợp, ống inox, khoá cửa kim loại, két sắt.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 6

Đơn có nhóm 6 — 22.247 đơn, trang 553/742

  1. Mẫu nhãn HOTU-PJ The Vietnamese Pipe Joint System
    HOTU-PJ The Vietnamese Pipe Joint System

    Đơn VN-4-2011-27027 · nộp 16/12/2011 · văn bằng 4-0213022-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH HOTU Việt Nam

  2. Mẫu nhãn TAK
    TAK

    Đơn VN-4-2011-26956 · nộp 16/12/2011 · văn bằng 4-0225557-000
    Chủ đơn: TAK Manufacturing Co., Ltd.

  3. Mẫu nhãn EUROWAY
    EUROWAY

    Đơn VN-4-2011-26736 · nộp 14/12/2011 · văn bằng 4-0200329-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần thương mại dược phẩm á Châu

  4. Mẫu nhãn BOON EDAM
    BOON EDAM

    Đơn VN-4-2011-26579 · nộp 13/12/2011 · văn bằng 4-0210405-000
    Chủ đơn: Koninklijke Boon Edam International B.V

  5. Mẫu nhãn QUIK DRIVE
    QUIK DRIVE

    Đơn VN-4-2011-26439 · nộp 12/12/2011 · văn bằng 4-0205128-000
    Chủ đơn: SIMPSON STRONG-TIE COMPANY, INC.

  6. Mẫu nhãn BigD Big D Việt Nam
    BigD Big D Việt Nam

    Đơn VN-4-2011-26310 · nộp 09/12/2011 · văn bằng 4-0201442-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Hoàn Thiện

  7. Mẫu nhãn OZONE
    OZONE

    Đơn VN-4-2011-26015 · nộp 06/12/2011 · văn bằng 4-0594443-000
    Chủ đơn: OZONE OVERSEAS LTD.

  8. Mẫu nhãn ACG
    ACG

    Đơn VN-4-2011-25756 · nộp 02/12/2011 · văn bằng 4-0200237-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần thương mại dược phẩm á Châu

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.