DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 18: Đồ da, túi xách, vali, ô dù

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 17.885 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 18 gồm những gì

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù che nắng; gậy chống; roi, yên cương; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Ví dụ hay gặp: túi xách, ví da, ba lô, vali, ô dù, vòng cổ thú cưng.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 18

Đơn có nhóm 18 — 17.885 đơn, trang 509/597

  1. Mẫu nhãn Túi Hồng
    Túi Hồng

    Đơn VN-4-2009-09590 · nộp 18/05/2009 · văn bằng 4-0154061-000
    Chủ đơn: Triệu Thu Hồng

  2. Mẫu nhãn TATA
    TATA

    Đơn VN-4-2009-09167 · nộp 12/05/2009 · văn bằng 4-0180193-000
    Chủ đơn: TATA SONS PRIVATE LIMITED

  3. Mẫu nhãn DONNAY
    DONNAY

    Đơn VN-4-2009-08769 · nộp 07/05/2009 · văn bằng 4-0155589-000
    Chủ đơn: CDS-IP société anonyme

  4. Mẫu nhãn Thái Sơn
    Thái Sơn

    Đơn VN-4-2009-07258 · nộp 16/04/2009 · văn bằng 4-0173181-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thế Luân

  5. Mẫu nhãn BUDDY LEE
    BUDDY LEE

    Đơn VN-4-2009-07156 · nộp 16/04/2009 · văn bằng 4-0147994-000
    Chủ đơn: The H. D. Lee Company, Inc.

  6. Mẫu nhãn SAIGON LUGGAGE CO SL SG
    SAIGON LUGGAGE CO SL SG

    Đơn VN-4-2009-07085 · nộp 15/04/2009 · văn bằng 4-0159502-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH may túi xách Sài Gòn

  7. Mẫu nhãn M MIRINA
    M MIRINA

    Đơn VN-4-2009-07054 · nộp 15/04/2009 · văn bằng 4-0155613-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Đầu tư thương mại Thủy Mộc

  8. Mẫu nhãn PING
    PING

    Đơn VN-4-2009-06489 · nộp 08/04/2009 · văn bằng 4-0248689-000
    Chủ đơn: KARSTEN MANUFACTURING CORPORATION

  9. Mẫu nhãn LS modern
    LS modern

    Đơn VN-4-2009-06316 · nộp 07/04/2009 · văn bằng 4-0152727-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần kinh doanh Len sài gòn

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.