DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 13: Súng, đạn, pháo hoa

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 626 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 13 gồm những gì

Súng cầm tay; đạn dược và đầu đạn; chất nổ; pháo hoa.

Ví dụ hay gặp: pháo hoa, đạn dùng trong thể thao.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 13

Đơn có nhóm 13 — 626 đơn, trang 21/21

  1. Mẫu nhãn Na Mô
    Na Mô

    Đơn VN-4-1993-11477 · nộp 19/03/1993 · văn bằng 4-0009427-000
    Chủ đơn: Cơ Sở Trương Văn Cúc

  2. Mẫu nhãn 31
    31

    Đơn VN-4-1993-10546 · nộp 04/02/1993 · văn bằng 4-0009058-000
    Chủ đơn: Nhà máy Z 131

  3. Mẫu nhãn Vĩnh Long
    Vĩnh Long

    Đơn VN-4-1992-05833 · nộp 17/02/1992 · văn bằng 4-0005369-000
    Chủ đơn: Xí Nghiệp Hoá Chất Vĩnh Long

  4. Mẫu nhãn Điện Quang
    Điện Quang

    Đơn VN-4-1991-05484 · nộp 19/12/1991 · văn bằng 4-0005133-000
    Chủ đơn: Tổ Sản Xuất Pháo Điện Quang

  5. Mẫu nhãn Trường Sơn
    Trường Sơn

    Đơn VN-4-1991-05457 · nộp 11/12/1991 · văn bằng 4-0004959-000
    Chủ đơn: Tổ sản xuất Pháo Trường Sơn

  6. Mẫu nhãn Việt Thắng
    Việt Thắng

    Đơn VN-4-1991-05429 · nộp 04/12/1991 · văn bằng 4-0004949-000
    Chủ đơn: Tổ Sản Xuất Pháo Việt Thắng

  7. Mẫu nhãn Hoà Long
    Hoà Long

    Đơn VN-4-1991-05421 · nộp 02/12/1991 · văn bằng 4-0004908-000
    Chủ đơn: Tổ Sản Xuất Hoà Long

  8. Mẫu nhãn Hoà Bình
    Hoà Bình

    Đơn VN-4-1991-05351 · nộp 18/11/1991 · văn bằng 4-0004020-000
    Chủ đơn: Nhà máy Diêm Hoà Bình

  9. Mẫu nhãn Hoà Bình
    Hoà Bình

    Đơn VN-4-1991-05350 · nộp 18/11/1991 · văn bằng 4-0004019-000
    Chủ đơn: Nhà máy Diêm Hòa Bình

  10. Mẫu nhãn HN Xi Nghiệp Pháo Hà Nội
    HN Xi Nghiệp Pháo Hà Nội

    Đơn VN-4-1984-00055 · nộp 23/10/1984 · văn bằng 4-0000053-000
    Chủ đơn: Xí Nghiệp Pháo Hà Nội

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.