DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 43: Nhà hàng, ăn uống, lưu trú

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 64.902 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 43 gồm những gì

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; dịch vụ cung cấp chỗ ở tạm thời.

Ví dụ hay gặp: nhà hàng, quán cà phê, quán trà sữa, khách sạn, homestay, suất ăn công nghiệp.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 43

Đơn có nhóm 43 — 64.902 đơn, trang 2.154/2.164

  1. Mẫu nhãn Gió Bắc
    Gió Bắc

    Đơn VN-4-2003-07373 · nộp 27/08/2003 · văn bằng 4-0058595-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH xây dựng - thương mại - dịch vụ G.B

  2. Mẫu nhãn Hương Đồng
    Hương Đồng

    Đơn VN-4-2003-07282 · nộp 25/08/2003 · văn bằng 4-0058020-000
    Chủ đơn: Cơ sở Hương Đồng

  3. Mẫu nhãn VINH SUONG
    VINH SUONG

    Đơn VN-4-2003-07266 · nộp 25/08/2003 · văn bằng 4-0059594-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần du lịch sinh thái Ngọc Sương

  4. Mẫu nhãn VINH SUONG HOTEL&RESORT
    VINH SUONG HOTEL&RESORT

    Đơn VN-4-2003-07264 · nộp 25/08/2003 · văn bằng 4-0059593-000
    Chủ đơn: DNTN du lịch sinh thái Ngọc Sương

  5. Mẫu nhãn VIệT NGA 1
    VIệT NGA 1

    Đơn VN-4-2003-07184 · nộp 21/08/2003 · văn bằng 4-0057919-000
    Chủ đơn: Cơ sở Việt Nga 1

  6. Mẫu nhãn PIZZA INN
    PIZZA INN

    Đơn VN-4-2003-06316 · nộp 28/07/2003 · văn bằng 4-0057701-000
    Chủ đơn: Nhà bánh PIZZA

  7. Mẫu nhãn ngon nhất A1 A1 Nhà hàng tự chọn
    ngon nhất A1 A1 Nhà hàng tự chọn

    Đơn VN-4-2003-06055 · nộp 21/07/2003 · văn bằng 4-0058893-000
    Chủ đơn: Cơ sở A1

  8. Mẫu nhãn THOạI CHÂU
    THOạI CHÂU

    Đơn VN-4-2003-06025 · nộp 18/07/2003 · văn bằng 4-0058228-000
    Chủ đơn: Thoại Châu "HOTEL"

  9. Mẫu nhãn THE BEACH
    THE BEACH

    Đơn VN-4-2003-06011 · nộp 18/07/2003 · văn bằng 4-0065909-000
    Chủ đơn: DNTN dịch vụ và du lịch Tản Đà

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.