DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 3: Mỹ phẩm, chất tẩy rửa

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 81.545 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 3 gồm những gì

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không dùng cho y tế; kem đánh răng; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng, giặt; chế phẩm làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ.

Ví dụ hay gặp: dầu gội, sữa rửa mặt, son môi, nước giặt, tinh dầu xông.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 3

Đơn có nhóm 3 — 81.545 đơn, trang 2.412/2.719

  1. Mẫu nhãn Jewel Rich
    Jewel Rich

    Đơn VN-4-2008-05420 · nộp 19/03/2008 · văn bằng 4-0195075-000
    Chủ đơn: Shiseido Company, Limited

  2. Mẫu nhãn YE WON
    YE WON

    Đơn VN-4-2008-05406 · nộp 19/03/2008 · văn bằng 4-0134972-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH thương mại mỹ phẩm YE WON

  3. Mẫu nhãn Julix
    Julix

    Đơn VN-4-2008-05244 · nộp 17/03/2008
    Chủ đơn: Cơ sở Việt Hương

  4. Mẫu nhãn Enrin
    Enrin

    Đơn VN-4-2008-05236 · nộp 17/03/2008
    Chủ đơn: Cơ sở Việt Hương

  5. Mẫu nhãn FOREST ESSENTIALS
    FOREST ESSENTIALS

    Đơn VN-4-2008-05221 · nộp 17/03/2008 · văn bằng 4-0132397-000
    Chủ đơn: Mountain Valley Springs India. Private Ltd.

  6. Mẫu nhãn odbo
    odbo

    Đơn VN-4-2008-05208 · nộp 17/03/2008 · văn bằng 4-0134535-000
    Chủ đơn: HUI Lap(HK), Eternal Famous Holdings Limited

  7. Mẫu nhãn DIOR LA COLLECTION PARTICULIERE
    DIOR LA COLLECTION PARTICULIERE

    Đơn VN-4-2008-05163 · nộp 14/03/2008 · văn bằng 4-0134677-000
    Chủ đơn: Parfums Christian Dior SA

  8. Mẫu nhãn ROTEN
    ROTEN

    Đơn VN-4-2008-05159 · nộp 14/03/2008 · văn bằng 4-0127486-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Châu Phúc

  9. Mẫu nhãn COSMECONCEPT
    COSMECONCEPT

    Đơn VN-4-2008-05067 · nộp 13/03/2008 · văn bằng 4-0134527-000
    Chủ đơn: NGUYEN QUOC DAN

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.