DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 39: Vận tải, kho bãi, du lịch lữ hành

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 29.064 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 39 gồm những gì

Vận tải; đóng gói và lưu kho hàng hoá; tổ chức du lịch.

Ví dụ hay gặp: giao hàng, chuyển phát, logistics, đặt tour, cho thuê xe.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 39

Đơn có nhóm 39 — 29.064 đơn, trang 886/969

  1. Queen cafe Travel

    Đơn VN-4-2006-08794 · nộp 07/06/2006 · văn bằng 4-0115396-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Thiện Vương

  2. Mẫu nhãn Bristow
    Bristow

    Đơn VN-4-2006-08632 · nộp 05/06/2006 · văn bằng 4-0101860-000
    Chủ đơn: Bristow Group Inc.

  3. Mẫu nhãn ATLANTIS RESORT
    ATLANTIS RESORT

    Đơn VN-4-2006-08584 · nộp 02/06/2006 · văn bằng 4-0106815-000
    Chủ đơn: Kerzner International Limited

  4. Mẫu nhãn UPS EXPRESS
    UPS EXPRESS

    Đơn VN-4-2006-08277 · nộp 29/05/2006 · văn bằng 4-0101739-000
    Chủ đơn: United Parcel Service of America, Inc.

  5. Mẫu nhãn SSC
    SSC

    Đơn VN-4-2006-08243 · nộp 29/05/2006 · văn bằng 4-0112869-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần vận tải biển Sài Gòn

  6. V H VU HUNG CO.,LTD

    Đơn VN-4-2006-08225 · nộp 29/05/2006 · văn bằng 4-0103666-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Vũ Hùng

  7. DANKO

    Đơn VN-4-2006-04122 · nộp 26/05/2006 · văn bằng 4-0104000-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Kho Vận DANKO

  8. Mẫu nhãn ATLANTIS HOTEL
    ATLANTIS HOTEL

    Đơn VN-4-2006-08054 · nộp 25/05/2006 · văn bằng 4-0109532-000
    Chủ đơn: Kerzner International Limited

  9. Mẫu nhãn ATLANTIS
    ATLANTIS

    Đơn VN-4-2006-08053 · nộp 25/05/2006 · văn bằng 4-0130858-000
    Chủ đơn: Kerzner International Limited

  10. PARFUM D' AUTOMNE HT

    Đơn VN-4-2006-08018 · nộp 25/05/2006 · văn bằng 4-0093870-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Hương Thu

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.