DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 43: Nhà hàng, ăn uống, lưu trú

Nhóm dịch vụ trong Bảng phân loại Nice. Đã có 64.902 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 43 gồm những gì

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; dịch vụ cung cấp chỗ ở tạm thời.

Ví dụ hay gặp: nhà hàng, quán cà phê, quán trà sữa, khách sạn, homestay, suất ăn công nghiệp.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 43

Đơn có nhóm 43 — 64.902 đơn, trang 910/2.164

  1. Mẫu nhãn Cậu Cả Cơm
    Cậu Cả Cơm

    Đơn VN-4-2020-49240 · nộp 24/11/2020 · văn bằng 4-0439142-000
    Chủ đơn: Trịnh Cao Minh

  2. Mẫu nhãn 1994
    1994

    Đơn VN-4-2020-49230 · nộp 24/11/2020 · văn bằng 4-0454274-000
    Chủ đơn: Mai Anh Duy

  3. Mẫu nhãn TY Vì chất lượng cuộc sống
    TY Vì chất lượng cuộc sống

    Đơn VN-4-2020-49071 · nộp 23/11/2020 · văn bằng 4-0506661-000
    Chủ đơn: Đồng Minh Tiến

  4. Mẫu nhãn Bún Đậu GOLDEN RATIO
    Bún Đậu GOLDEN RATIO

    Đơn VN-4-2020-49033 · nộp 23/11/2020 · văn bằng 4-0441653-000
    Chủ đơn: Trần Hoàng Nhi

  5. Mẫu nhãn NB novabee
    NB novabee

    Đơn VN-4-2020-49032 · nộp 23/11/2020 · văn bằng 4-0441654-000
    Chủ đơn: Nguyễn Như ý

  6. Mẫu nhãn TANKQ
    TANKQ

    Đơn VN-4-2020-48901 · nộp 23/11/2020
    Chủ đơn: Vũ Thị Nhẹ

  7. Mẫu nhãn KAOE ville
    KAOE ville

    Đơn VN-4-2020-48898 · nộp 23/11/2020 · văn bằng 4-0445409-000
    Chủ đơn: Lương Thanh Bình

  8. Mẫu nhãn Ăn Vặt Bà Vic
    Ăn Vặt Bà Vic

    Đơn VN-4-2020-48853 · nộp 23/11/2020 · văn bằng 4-0442031-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Quản lý tài sản ALBAL

  9. Mẫu nhãn THON THON
    THON THON

    Đơn VN-4-2020-48846 · nộp 20/11/2020 · văn bằng 4-0449299-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Tuyết Minh

  10. Mẫu nhãn Cây Sung
    Cây Sung

    Đơn VN-4-2020-48838 · nộp 20/11/2020
    Chủ đơn: Dương Minh Hùng

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.