DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 30: Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 81.245 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 30 gồm những gì

Cà phê, chè, ca cao và chất thay thế; gạo, mì, bún, phở; bột và chế phẩm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt, kẹo; sô-cô-la; kem lạnh; đường, mật ong; men, bột nở; muối, gia vị, nước sốt, nước chấm; nước đá.

Ví dụ hay gặp: cà phê rang xay, trà, gạo, bánh tráng, bánh pía, mật ong, nước mắm, tương ớt.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 30

Đơn có nhóm 30 — 81.245 đơn, trang 234/2.709

  1. Mẫu nhãn N CHAU NGUYEN PHAT HIGH QUALITY COFFEE
    N CHAU NGUYEN PHAT HIGH QUALITY COFFEE

    Đơn VN-4-2025-44078 · nộp 28/08/2025 · văn bằng 4-0639399-000
    Chủ đơn: Huỳnh Văn Hồ

  2. Mẫu nhãn BAMICHI DÚI DÚI
    BAMICHI DÚI DÚI

    Đơn VN-4-2025-44054 · nộp 28/08/2025 · văn bằng 4-0644634-000
    Chủ đơn: LÊ XUÂN TÙNG

  3. Mẫu nhãn Maimễmễ
    Maimễmễ

    Đơn VN-4-2025-44040 · nộp 28/08/2025 · văn bằng 4-0644633-000
    Chủ đơn: HAINING MACIMIMI FOOD CO., LTD

  4. Mẫu nhãn MILORSU
    MILORSU

    Đơn VN-4-2025-43939 · nộp 28/08/2025 · văn bằng 4-0644419-000
    Chủ đơn: Fujian lishijue foods Co., Ltd

  5. Mẫu nhãn NGUYỄN NHẤT DUY
    NGUYỄN NHẤT DUY

    Đơn VN-4-2025-43900 · nộp 28/08/2025 · văn bằng 4-0644494-000
    Chủ đơn: Hộ kinh doanh Lê Thị Hồng Riêu

  6. Mẫu nhãn Heohin BÁNH MỚI MỖI NGÀY
    Heohin BÁNH MỚI MỖI NGÀY

    Đơn VN-4-2025-43875 · nộp 28/08/2025 · văn bằng 4-0641658-000
    Chủ đơn: Mai Thị Bích Ngọc

  7. Mẫu nhãn B1
    B1

    Đơn VN-4-2025-43836 · nộp 27/08/2025 · văn bằng 4-0641661-000
    Chủ đơn: YASGO (HONG KONG) FOODS CO., LIMITED

  8. Mẫu nhãn ANATRA
    ANATRA

    Đơn VN-4-2025-43816 · nộp 27/08/2025 · văn bằng 4-0644415-000
    Chủ đơn: Nguyễn Huyền Anh

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.