DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 29: Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 55.405 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 29 gồm những gì

Thịt, cá, gia cầm, thịt thú săn; chất chiết từ thịt; rau quả đã bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; thạch, mứt, nước quả nấu; trứng; sữa, phô mai, bơ, sữa chua và sản phẩm từ sữa; dầu và mỡ ăn.

Ví dụ hay gặp: chả cá, giò chả, lạp xưởng, sữa chua, dầu ăn, hạt điều rang, trái cây sấy.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 29

Đơn có nhóm 29 — 55.405 đơn, trang 296/1.847

  1. Mẫu nhãn Milk-King
    Milk-King

    Đơn VN-4-2024-42284 · nộp 06/09/2024 · văn bằng 4-0646707-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Kinh Lâm

  2. Mẫu nhãn SL
    SL

    Đơn VN-4-2024-42278 · nộp 06/09/2024 · văn bằng 4-0598840-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Chế biến cà phê Sơn La

  3. Mẫu nhãn Renforcer Bojosure
    Renforcer Bojosure

    Đơn VN-4-2024-42146 · nộp 06/09/2024 · văn bằng 4-0597177-000
    Chủ đơn: Nguyễn Thị Thanh Huyền

  4. Mẫu nhãn LASIFA
    LASIFA

    Đơn VN-4-2024-42135 · nộp 06/09/2024
    Chủ đơn: Phạm Thành Trung

  5. Mẫu nhãn S Choice
    S Choice

    Đơn VN-4-2024-42125 · nộp 06/09/2024 · văn bằng 4-0613496-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Joe Kitchen

  6. Mẫu nhãn S CHOICE
    S CHOICE

    Đơn VN-4-2024-42124 · nộp 06/09/2024 · văn bằng 4-0613497-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Joe Kitchen

  7. Mẫu nhãn TANU
    TANU

    Đơn VN-4-2024-41972 · nộp 05/09/2024 · văn bằng 4-0583455-000
    Chủ đơn: TRƯƠNG CÔNG SƠN

  8. Mẫu nhãn MEATOPIA
    MEATOPIA

    Đơn VN-4-2024-41942 · nộp 05/09/2024 · văn bằng 4-0598517-000
    Chủ đơn: Park Seonghyun

  9. Mẫu nhãn Hoffer
    Hoffer

    Đơn VN-4-2024-41729 · nộp 04/09/2024 · văn bằng 4-0594176-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần tập đoàn SAKURA

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.