DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 29: Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 55.381 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 29 gồm những gì

Thịt, cá, gia cầm, thịt thú săn; chất chiết từ thịt; rau quả đã bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; thạch, mứt, nước quả nấu; trứng; sữa, phô mai, bơ, sữa chua và sản phẩm từ sữa; dầu và mỡ ăn.

Ví dụ hay gặp: chả cá, giò chả, lạp xưởng, sữa chua, dầu ăn, hạt điều rang, trái cây sấy.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 29

Đơn có nhóm 29 — 55.381 đơn, trang 169/1.847

  1. Mẫu nhãn XIAOLAN
    XIAOLAN

    Đơn VN-4-2025-34992 · nộp 16/07/2025 · văn bằng 4-0640047-000
    Chủ đơn: Luo Xiaobin

  2. Mẫu nhãn HUI WAN JIA
    HUI WAN JIA

    Đơn VN-4-2025-34990 · nộp 16/07/2025 · văn bằng 4-0642554-000
    Chủ đơn: Luo Xiaobin

  3. Mẫu nhãn HL Thực Phẩm Hui Liang
    HL Thực Phẩm Hui Liang

    Đơn VN-4-2025-34989 · nộp 16/07/2025 · văn bằng 4-0633521-000
    Chủ đơn: Liu Guohui

  4. Mẫu nhãn Danh Hữu
    Danh Hữu

    Đơn VN-4-2025-34987 · nộp 16/07/2025
    Chủ đơn: Luo Xiaobin

  5. Mẫu nhãn Làng Gòi Xưa
    Làng Gòi Xưa

    Đơn VN-4-2025-34980 · nộp 16/07/2025 · văn bằng 4-0654722-000
    Chủ đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BA LẠT

  6. Mẫu nhãn Amarini
    Amarini

    Đơn VN-4-2025-34971 · nộp 16/07/2025 · văn bằng 4-0640036-000
    Chủ đơn: Phạm Hồng Khanh

  7. Mẫu nhãn BáT KHáNH
    BáT KHáNH

    Đơn VN-4-2025-34840 · nộp 16/07/2025 · văn bằng 4-0633501-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH xuất nhập khẩu Viên Khang

  8. Mẫu nhãn Stephanie
    Stephanie

    Đơn VN-4-2025-34550 · nộp 15/07/2025 · văn bằng 4-0633203-000
    Chủ đơn: Lê Thị Thu Trà

  9. Mẫu nhãn NINNEST
    NINNEST

    Đơn VN-4-2025-34540 · nộp 15/07/2025 · văn bằng 4-0639946-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần Nam Dược

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.