DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 21: Đồ gia dụng, nhà bếp, gốm sứ, thuỷ tinh

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 19.422 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 21 gồm những gì

Dụng cụ và đồ chứa dùng trong gia đình, nhà bếp; dụng cụ nấu ăn và bộ đồ ăn (trừ dao, dĩa, thìa); lược và bọt biển; bàn chải (trừ chổi sơn); vật liệu làm bàn chải; dụng cụ làm sạch; thuỷ tinh chưa gia công hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, sứ và gốm.

Ví dụ hay gặp: nồi chảo, cốc, bát đĩa, bình giữ nhiệt, bàn chải đánh răng.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 21

Đơn có nhóm 21 — 19.412 đơn, trang 542/648

  1. Mẫu nhãn ORGREENIC
    ORGREENIC

    Đơn VN-4-2009-05549 · nộp 26/03/2009 · văn bằng 4-0153128-000
    Chủ đơn: Telebrands Corp.

  2. Mẫu nhãn THE NIGHT OF LOVERS
    THE NIGHT OF LOVERS

    Đơn VN-4-2009-04882 · nộp 19/03/2009 · văn bằng 4-0154682-000
    Chủ đơn: UNILEVER N.V.

  3. Mẫu nhãn KYOFA
    KYOFA

    Đơn VN-4-2009-04663 · nộp 18/03/2009 · văn bằng 4-0151147-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH sản xuất thương mại Thái Bình Minh

  4. Mẫu nhãn Ba Vòng Tròn
    Ba Vòng Tròn

    Đơn VN-4-2009-04269 · nộp 13/03/2009 · văn bằng 4-0154685-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH tư vấn Ta Xa

  5. Mẫu nhãn CHIVAS REGAL ESTd 1801
    CHIVAS REGAL ESTd 1801

    Đơn VN-4-2009-04266 · nộp 13/03/2009 · văn bằng 4-0186939-000
    Chủ đơn: Chivas Holdings (IP) Limited

  6. Mẫu nhãn SUMI
    SUMI

    Đơn VN-4-2009-04240 · nộp 13/03/2009 · văn bằng 4-0155934-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần sản xuất nhựa Duy Tân

  7. Mẫu nhãn CITARO
    CITARO

    Đơn VN-4-2009-04161 · nộp 12/03/2009 · văn bằng 4-0152505-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Phúc Đạt

  8. Mẫu nhãn EPP
    EPP

    Đơn VN-4-2009-04142 · nộp 12/03/2009 · văn bằng 4-0157549-000
    Chủ đơn: Eastern Polypack Co., Ltd

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.