DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 16: Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm, bao bì

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 26.448 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 16 gồm những gì

Giấy và bìa; ấn phẩm, sách báo; tài liệu in; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng (trừ đồ đạc); chất dính dùng cho văn phòng, gia đình; đồ dùng vẽ, mỹ thuật; vật liệu đóng gói bằng giấy hoặc nhựa.

Ví dụ hay gặp: sách, vở, sổ tay, bút, hộp giấy, túi nilon, giấy vệ sinh.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 16

Đơn có nhóm 16 — 26.448 đơn, trang 434/882

  1. Mẫu nhãn Deskmate
    Deskmate

    Đơn VN-4-2017-20613 · nộp 07/07/2017 · văn bằng 4-0337422-000
    Chủ đơn: Keep Keen Limited

  2. Mẫu nhãn Huang Chou H [Huang Chou]
    Huang Chou H [Huang Chou]

    Đơn VN-4-2017-20594 · nộp 07/07/2017 · văn bằng 4-0338966-000
    Chủ đơn: HUANGCHO INTERNATIONAL CO., LTD.

  3. Mẫu nhãn Lan Dũng
    Lan Dũng

    Đơn VN-4-2017-20388 · nộp 06/07/2017 · văn bằng 4-0337377-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH giấy Lan Dũng

  4. Mẫu nhãn FOGER
    FOGER

    Đơn VN-4-2017-20080 · nộp 04/07/2017 · văn bằng 4-0337443-000
    Chủ đơn: Shenzhen Kakuqi Technology Co., Ltd

  5. Mẫu nhãn HFR
    HFR

    Đơn VN-4-2017-19960 · nộp 03/07/2017 · văn bằng 4-0338761-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH Specialty Tech Việt Nam

  6. Mẫu nhãn HÂN GIANG
    HÂN GIANG

    Đơn VN-4-2017-19913 · nộp 03/07/2017
    Chủ đơn: Ngô Văn Quyền

  7. Mẫu nhãn XURi
    XURi

    Đơn VN-4-2017-19779 · nộp 30/06/2017 · văn bằng 4-0338769-000
    Chủ đơn: Công ty TNHH XURI

  8. Mẫu nhãn adl PAPER PACKAGING
    adl PAPER PACKAGING

    Đơn VN-4-2017-19023 · nộp 26/06/2017 · văn bằng 4-0396519-000
    Chủ đơn: Lê Văn Liêm

  9. Mẫu nhãn CAMELLIA
    CAMELLIA

    Đơn VN-4-2017-18822 · nộp 23/06/2017
    Chủ đơn: Vũ Văn Cát

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.