DinhGiaThuongHieu.comĐịnh Giá Thương Hiệu

Nhóm 16: Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm, bao bì

Nhóm hàng hoá trong Bảng phân loại Nice. Đã có 26.465 đơn nhãn hiệu nộp tại Việt Nam có nhóm này.

Nhóm 16 gồm những gì

Giấy và bìa; ấn phẩm, sách báo; tài liệu in; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng (trừ đồ đạc); chất dính dùng cho văn phòng, gia đình; đồ dùng vẽ, mỹ thuật; vật liệu đóng gói bằng giấy hoặc nhựa.

Ví dụ hay gặp: sách, vở, sổ tay, bút, hộp giấy, túi nilon, giấy vệ sinh.

Tra tên nhãn hiệu trong nhóm 16

Đơn có nhóm 16 — 26.465 đơn, trang 340/883

  1. Mẫu nhãn V VINAPACO
    V VINAPACO

    Đơn VN-4-2020-01967 · nộp 16/01/2020 · văn bằng 4-0421370-000
    Chủ đơn: Tổng công ty giấy Việt Nam

  2. Mẫu nhãn Vũ Điệu KANJI
    Vũ Điệu KANJI

    Đơn VN-4-2020-01919 · nộp 15/01/2020 · văn bằng 4-0454061-000
    Chủ đơn: Lê Thanh Tùng

  3. Mẫu nhãn orbis
    orbis

    Đơn VN-4-2020-01577 · nộp 13/01/2020 · văn bằng 4-0585122-000
    Chủ đơn: PROJECT ORBIS INTERNATIONAL, INC.

  4. Mẫu nhãn NOVA
    NOVA

    Đơn VN-4-2020-01325 · nộp 13/01/2020 · văn bằng 4-0544595-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần NOVAGROUP

  5. Mẫu nhãn babo
    babo

    Đơn VN-4-2020-01237 · nộp 10/01/2020 · văn bằng 4-0479691-000
    Chủ đơn: SICHUAN HUANLONG NEW MATERIAL CO., LTD.

  6. Mẫu nhãn Toàn Tâm
    Toàn Tâm

    Đơn VN-4-2020-01132 · nộp 10/01/2020 · văn bằng 4-0416009-000
    Chủ đơn: Nguyễn Văn Đạt

  7. Mẫu nhãn Biz4WRD
    Biz4WRD

    Đơn VN-4-2020-00867 · nộp 08/01/2020 · văn bằng 4-0412966-000
    Chủ đơn: Mimos Berhad

  8. Mẫu nhãn tura
    tura

    Đơn VN-4-2020-00855 · nộp 08/01/2020 · văn bằng 4-0411023-000
    Chủ đơn: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nam Thái Sơn

  9. Mẫu nhãn Haroo Friends
    Haroo Friends

    Đơn VN-4-2020-00778 · nộp 08/01/2020 · văn bằng 4-0409435-000
    Chủ đơn: LEE SUNGGUN

Diễn đạt gọn bằng tiếng Việt, không phải bản dịch chính thức của Bảng phân loại Nice. Số đơn từ Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish), cập nhật 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.