VN Vệ Nam [nan: phía nam; xi: phía tây; gon]
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2017-40418, ngày nộp 05/12/2017. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | VN Vệ Nam [nan: phía nam; xi: phía tây; gon] Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2017-40418 |
| Ngày nộp đơn | 05/12/2017 |
| Ngày công bố đơn | 26/02/2018 |
| Số văn bằng | 4-0352560-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 05/06/2020 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Phạm Thị út 13 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 29 · Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2017-40418).
Nhãn khác của Phạm Thị út — 13 đơn
NHẤT HOÀNG Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2025-27458 · nộp 12/06/2025 · nhóm 29
(nhãn hình) Bị từ chối
đơn VN-4-2023-58502 · nộp 19/12/2023 · nhóm 12
COTTI COFFEE Bị từ chối
đơn VN-4-2023-58503 · nộp 19/12/2023 · nhóm 43
L C LUXCA Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2022-31259 · nộp 03/08/2022 · nhóm 25
Dilin MACADAMIA Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2021-24105 · nộp 16/06/2021 · nhóm 29, 35
PTV GENUINE PARTS Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2018-20729 · nộp 25/06/2018 · nhóm 35
S Sintun [Xìn tún: niềm tin cá heo] Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2017-38691 · nộp 22/11/2017 · nhóm 29
FISH CROWN [Yú guãn: cá vương miện] Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2017-38692 · nộp 22/11/2017 · nhóm 29
sto express [shen tong kuai di] Bị từ chối
đơn VN-4-2016-06214 · nộp 14/03/2016 · nhóm 39
TK EXPRESS [Tian Tian Kuai Di: chuyển phát nhanh] Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-06215 · nộp 14/03/2016 · nhóm 39
OSELL [Da long wang] Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-01107 · nộp 14/01/2016 · nhóm 35, 42
OC oconect [wang mao hui: thương mại trực tuyến] Bị từ chối
đơn VN-4-2016-01108 · nộp 14/01/2016 · nhóm 35, 42
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 13 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.