DOOG
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2016-19687, ngày nộp 30/06/2016. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | DOOG Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2016-19687 |
| Ngày nộp đơn | 30/06/2016 |
| Ngày công bố đơn | 25/06/2019 |
| Số văn bằng | 4-0319283-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 02/05/2019 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH phát triển thương mại Kỳ Nam 6 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 31 · Nông, lâm, thuỷ sản tươi; cây giống; thức ăn chăn nuôi |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2016-19687).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
ROG Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2020-43235 · nhóm 20
ROG Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2016-06365 · nhóm 9
DOG Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2014-06507 · nhóm 7, 9
ROG Đang xử lý đơn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2022-05344 · nhóm 28
DOG Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2003-12069 · nhóm 3
DOG Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-1995-25205 · nhóm 16
DOG Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-1995-21283 · nhóm 1, 2
DOG Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-1995-21284 · nhóm 1, 2
DOG Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-1995-21280 · nhóm 1, 2
DOG Bị từ chối
Phát âm na ná · đơn VN-4-2022-13589 · nhóm 35
Nhãn khác của Công ty TNHH phát triển thương mại Kỳ Nam — 6 đơn
K KY NAM Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2023-08746 · nộp 15/03/2023 · nhóm 35, 44
K Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-08747 · nộp 15/03/2023 · nhóm 35, 44
Upet Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2020-45773 · nộp 04/11/2020 · nhóm 18, 20, 28, 31, 35, 44
U Pet Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-34077 · nộp 28/10/2016 · nhóm 18, 20, 28, 31, 35, 44
PKCM Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2016-19686 · nộp 30/06/2016 · nhóm 28
Đang hiện 5 đơn mới nhất trong 6 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.