VAN DE VINCH sparkling fruits wine
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2015-28962, ngày nộp 20/10/2015. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | VAN DE VINCH sparkling fruits wine Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2015-28962 |
| Ngày nộp đơn | 20/10/2015 |
| Ngày công bố đơn | 25/09/2018 |
| Số văn bằng | 4-0304159-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 02/08/2018 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần công nghệ thực phẩm Việt Mỹ 13 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 33 · Đồ uống có cồn (trừ bia) |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2015-28962).
Nhãn khác của Công ty cổ phần công nghệ thực phẩm Việt Mỹ — 13 đơn
G68 Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-47832 · nộp 19/09/2025 · nhóm 32
Trà Xanh Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2022-18358 · nộp 19/05/2022 · nhóm 32
GREEN TEA Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2022-18359 · nộp 19/05/2022 · nhóm 32
Whisper Natural Orange juice Nước Cam ép Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2022-18360 · nộp 19/05/2022 · nhóm 32
Z12 Vị Cà Phê coffee zup Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2020-04582 · nộp 18/02/2020 · nhóm 32
SINCE 1992 M V Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-36561 · nộp 25/12/2015 · nhóm 32, 33
VAN DE VINCH Sparkling Wine Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-34820 · nộp 10/12/2015 · nhóm 33
LUIS DE MONT Grape Wine Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-34821 · nộp 10/12/2015 · nhóm 33
LUIS DE MONT fruits wine Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2015-28961 · nộp 20/10/2015 · nhóm 33
T3 Perilla tea Perilla tea 100% Natural Hết hạn
đơn VN-4-2013-05887 · nộp 01/04/2013 · nhóm 32
T3 Trà Tía Tô Trà Tía Tô 100% Làm từ thiên nhiên Hết hạn
đơn VN-4-2013-05888 · nộp 01/04/2013 · nhóm 32
G12 Trà Xanh Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2013-05889 · nộp 01/04/2013 · nhóm 32
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 13 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.