UNIVADIS
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2014-21025, ngày nộp 06/09/2014. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | UNIVADIS Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2014-21025 |
| Ngày nộp đơn | 06/09/2014 |
| Ngày công bố đơn | 25/01/2017 |
| Số văn bằng | 4-0273439-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 13/12/2016 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Merck Sharp & Dohme Corp. 34 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 9 · Thiết bị điện tử, phần mềm Nhóm 35 · Quảng cáo, kinh doanh, mua bán Nhóm 41 · Giáo dục, đào tạo, giải trí, thể thao Nhóm 44 · Y tế, làm đẹp, nông nghiệp |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2014-21025).
Nhãn tương tự — 2 nhãn giống nhất
UNIDIS Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2007-06481 · nhóm 35
UNITADIN Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2004-03161 · nhóm 5
Nhãn khác của Merck Sharp & Dohme Corp. — 34 đơn
MSD PARIS Bị từ chối
đơn VN-4-2018-22554 · nộp 09/07/2018 · nhóm 9
INVENTING FOR LIFE Bị từ chối
đơn VN-4-2017-05584 · nộp 14/03/2017 · nhóm 16, 44
EQLIZAR Bị từ chối
đơn VN-4-2016-04445 · nộp 25/02/2016 · nhóm 5
GLEONCE Bị từ chối
đơn VN-4-2016-04307 · nộp 24/02/2016 · nhóm 5
MARIZEV Bị từ chối
đơn VN-4-2015-31013 · nộp 05/11/2015 · nhóm 5
ZIMGLYSTO Bị từ chối
đơn VN-4-2015-30821 · nộp 04/11/2015 · nhóm 5
VYMSCENDA Bị từ chối
đơn VN-4-2015-28644 · nộp 15/10/2015 · nhóm 5
VANCAPSI Bị từ chối
đơn VN-4-2015-28645 · nộp 15/10/2015 · nhóm 5
GLONTRETA Bị từ chối
đơn VN-4-2014-28445 · nộp 19/11/2014 · nhóm 5
METZIVA Bị từ chối
đơn VN-4-2014-28446 · nộp 19/11/2014 · nhóm 5
METENDI Bị từ chối
đơn VN-4-2014-28447 · nộp 19/11/2014 · nhóm 5
(nhãn hình) Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2014-15620 · nộp 09/07/2014 · nhóm 5, 16
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 34 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.