KLF
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2014-04430, ngày nộp 07/03/2014. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | KLF Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2014-04430 |
| Ngày nộp đơn | 07/03/2014 |
| Ngày công bố đơn | 26/05/2014 |
| Số văn bằng | 4-0250073-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 27/08/2015 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | KABUSHIKI KAISHA KOBE SEIKO SHO trading also as KOBE STEEL, LTD. 17 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 6 · Kim loại, đồ kim loại |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2014-04430).
Nhãn tương tự — 3 nhãn giống nhất
KLF Đang xử lý đơn
Trùng hệt · đơn VN-4-2026-39032 · nhóm 10
QLF Đang xử lý đơn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2026-23432 · nhóm 25
KLS KLf Hết hạn
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2010-03051 · nhóm 28
Nhãn khác của KABUSHIKI KAISHA KOBE SEIKO SHO trading also as KOBE STEEL, LTD. — 17 đơn
Kobelco CasteX Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2026-07775 · nộp 13/02/2026 · nhóm 7
KCAR Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-59385 · nộp 18/11/2025 · nhóm 6
KOBE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-43021 · nộp 26/09/2023 · nhóm 6
ELAC Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-42696 · nộp 25/09/2023 · nhóm 6
ELCH Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-42469 · nộp 22/09/2023 · nhóm 6
KELMOS Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2022-40593 · nộp 29/09/2022 · nhóm 6
KCAV Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2022-03761 · nộp 07/02/2022 · nhóm 6, 40
ZINKOBELLA Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2018-06058 · nộp 02/03/2018 · nhóm 6
KEMT C Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2017-24548 · nộp 07/08/2017 · nhóm 6
C A C Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2014-04431 · nộp 07/03/2014 · nhóm 6
ALJADE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2013-13763 · nộp 28/06/2013 · nhóm 6
(nhãn hình) Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2013-04148 · nộp 07/03/2013 · nhóm 6
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 17 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.