GEMCIBIN
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2012-25616, ngày nộp 14/11/2012. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | GEMCIBIN Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2012-25616 |
| Ngày nộp đơn | 14/11/2012 |
| Ngày công bố đơn | 25/01/2013 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH Shine Pharma 70 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2012-25616).
Nhãn tương tự — 4 nhãn giống nhất
Gemicin Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-11596 · nhóm 5
GEMIBINE Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2006-05180 · nhóm 5
EMIBIN Đang xử lý đơn
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2026-33038 · nhóm 5
GEMCISAN Hết hạn
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2011-02191 · nhóm 5
Nhãn khác của Công ty TNHH Shine Pharma — 70 đơn
SHINE-TEDENEN Đang xử lý đơn
đơn VN-4-2025-66986 · nộp 26/12/2025 · nhóm 5
NOCFACIS Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2024-53177 · nộp 04/11/2024 · nhóm 5
OSTOZAB Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2024-53178 · nộp 04/11/2024 · nhóm 5
EPIRUCIN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2023-30996 · nộp 18/07/2023 · nhóm 5
GREHNOR Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2021-08428 · nộp 11/03/2021 · nhóm 5
GRIMAND Bị từ chối
đơn VN-4-2021-08429 · nộp 11/03/2021 · nhóm 5
GROVENZE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2021-08430 · nộp 11/03/2021 · nhóm 5
HALLURX Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2021-08431 · nộp 11/03/2021 · nhóm 5
HOZPEND Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2021-08432 · nộp 11/03/2021 · nhóm 5
HUFLERN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2021-08433 · nộp 11/03/2021 · nhóm 5
JACZEN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2021-08434 · nộp 11/03/2021 · nhóm 5
JINRAZC Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2021-08435 · nộp 11/03/2021 · nhóm 5
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 70 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.