ROLIZIDE
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2012-22697, ngày nộp 10/10/2012. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | ROLIZIDE Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2012-22697 |
| Ngày nộp đơn | 10/10/2012 |
| Ngày công bố đơn | 25/12/2012 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED 73 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2012-22697).
Nhãn tương tự — 4 nhãn giống nhất
Holiride Hết hạn
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2013-24813 · nhóm 5
RELINIDE Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2009-01817 · nhóm 5
GLIZIDE Hết hạn
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-1999-40606 · nhóm 5
ALIZIDE Bị từ chối
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2010-12206 · nhóm 5
Nhãn khác của Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED — 73 đơn
ERLOMED Bị từ chối
đơn VN-4-2015-12451 · nộp 20/05/2015 · nhóm 5
SORANIB Bị từ chối
đơn VN-4-2015-12454 · nộp 20/05/2015 · nhóm 5
GEFINIB Bị từ chối
đơn VN-4-2015-12457 · nộp 20/05/2015 · nhóm 5
SPAMERIN Bị từ chối
đơn VN-4-2015-01985 · nộp 23/01/2015 · nhóm 5
NIXAZIDE Bị từ chối
đơn VN-4-2015-01988 · nộp 23/01/2015 · nhóm 5
CALSEA BONE Bị từ chối
đơn VN-4-2014-06489 · nộp 28/03/2014 · nhóm 5
CEREBOOST Đã rút đơn
đơn VN-4-2014-06490 · nộp 28/03/2014 · nhóm 5
TINIDAMED Bị từ chối
đơn VN-4-2014-01957 · nộp 23/01/2014 · nhóm 5
INTER-BRAIN Bị từ chối
đơn VN-4-2013-27769 · nộp 22/11/2013 · nhóm 5
Viliptin Bị từ chối
đơn VN-4-2013-20797 · nộp 10/09/2013 · nhóm 5
Trimendase Bị từ chối
đơn VN-4-2013-20800 · nộp 10/09/2013 · nhóm 5
Vidaliptin-G Bị từ chối
đơn VN-4-2013-20801 · nộp 10/09/2013 · nhóm 5
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 73 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.