ZIFLENE
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2008-24501, ngày nộp 17/11/2008. Hết hạn
| Nhãn hiệu | ZIFLENE Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2008-24501 |
| Ngày nộp đơn | 17/11/2008 |
| Ngày công bố đơn | 26/04/2010 |
| Số văn bằng | 4-0143543-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 15/03/2010 |
| Tình trạng | Hết hạn |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | CENTAUR PHARMACEUTICALS Pvt. Ltd. 29 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2008-24501).
Nhãn tương tự — 5 nhãn giống nhất
Difelene Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2013-09044 · nhóm 5
DIFELENE Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2003-11161 · nhóm 5
DIFENE Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2011-09154 · nhóm 5
Millene Bị từ chối
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2018-01711 · nhóm 3
MILENE Bị từ chối
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2011-05806 · nhóm 5
Nhãn khác của CENTAUR PHARMACEUTICALS Pvt. Ltd. — 29 đơn
Taurfu Hết hạn
đơn VN-4-2010-13653 · nộp 25/06/2010 · nhóm 5
ULAREST Hết hạn
đơn VN-4-2010-10821 · nộp 20/05/2010 · nhóm 5
HARTGARD Hết hạn
đơn VN-4-2010-10822 · nộp 20/05/2010 · nhóm 5
ANTOBESE Hết hạn
đơn VN-4-2010-10823 · nộp 20/05/2010 · nhóm 5
LIVOGARD Hết hạn
đơn VN-4-2010-10824 · nộp 20/05/2010 · nhóm 5
LEEFLOX Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2009-13064 · nộp 26/06/2009 · nhóm 5
TOBRATAUR Hết hạn
đơn VN-4-2009-02043 · nộp 12/02/2009 · nhóm 5
TOBRATAUR - D Hết hạn
đơn VN-4-2009-02044 · nộp 12/02/2009 · nhóm 5
GYNOFER Hết hạn
đơn VN-4-2008-23686 · nộp 05/11/2008 · nhóm 5
FUSIDOL Bị từ chối
đơn VN-4-2008-23687 · nộp 05/11/2008 · nhóm 5
CATRESIA Hết hạn
đơn VN-4-2008-22484 · nộp 20/10/2008 · nhóm 5
I-GESIC Hết hạn
đơn VN-4-2008-17967 · nộp 22/08/2008 · nhóm 5
Đang hiện 12 đơn mới nhất trong 29 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.