VINAHERB
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2008-22005, ngày nộp 13/10/2008. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | VINAHERB Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2008-22005 |
| Ngày nộp đơn | 13/10/2008 |
| Ngày công bố đơn | 25/11/2010 |
| Số văn bằng | 4-0152782-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 13/10/2010 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH Quảng Thái, Công ty TNHH Quảng Thái(VN) 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 30 · Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2008-22005).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
VINUHERB Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-07643 · nhóm 5
VinaHerbs Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2023-27506 · nhóm 31
VITA-HERB Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2006-17502 · nhóm 5
VINAHERBA Hết hạn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2012-04473 · nhóm 5
Diaherb Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-04059 · nhóm 5
VINA CERA Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2023-53993 · nhóm 21
VINAHERBAL Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2021-49336 · nhóm 32
Vinaheo Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-41468 · nhóm 29
ViNaFer Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2018-37773 · nhóm 1
CITAHERB Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2017-39937 · nhóm 35
Nhãn khác của Công ty TNHH Quảng Thái, Công ty TNHH Quảng Thái(VN) — 5 đơn
L'ANG FARM Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2010-27552 · nộp 28/12/2010 · nhóm 29, 30, 32
MEI COMMUNITY Hết hạn
đơn VN-4-2010-08459 · nộp 21/04/2010 · nhóm 43
L'angfarm dalat Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2010-07881 · nộp 15/04/2010 · nhóm 29, 30, 32
Thái Bảo Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2008-27694 · nộp 31/12/2008 · nhóm 30
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.