PANDAROO
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2008-11952, ngày nộp 05/06/2008. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | PANDAROO Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2008-11952 |
| Ngày nộp đơn | 05/06/2008 |
| Ngày công bố đơn | 25/01/2017 |
| Số văn bằng | 4-0157969-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 14/02/2011 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH thương mại Tân Việt úc, Công ty TNHH thương mại Tân Việt úc (VN) 3 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 29 · Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến Nhóm 30 · Cà phê, trà, gạo, bánh kẹo, gia vị |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2008-11952).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
PANDAROO Đã cấp văn bằng
Trùng hệt · đơn VN-4-2009-03620 · nhóm 30
PANdaRo Bị từ chối
Phát âm na ná · đơn VN-4-2015-05728 · nhóm 30
PANDAROO 200g NET Đã cấp văn bằng
Chứa nguyên tên đang tra · đơn VN-4-2009-03621 · nhóm 30
Panda Roll Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2024-57635 · nhóm 28
PANDAGO Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2021-40572 · nhóm 18, 25, 35
Panda Roll Đang xử lý đơn
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2025-43834 · nhóm 35
PANDAR Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2020-19311 · nhóm 37
PandaPo Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2017-18454 · nhóm 43
Panda Po Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2017-18455 · nhóm 43
Pandoo Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2025-47745 · nhóm 43
Nhãn khác của Công ty TNHH thương mại Tân Việt úc, Công ty TNHH thương mại Tân Việt úc (VN) — 3 đơn
PANDAROO Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2009-03620 · nộp 05/03/2009 · nhóm 30
TAVIUC CO., LTD Tân Việt úc Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2008-13220 · nộp 23/06/2008 · nhóm 29
Đang hiện 2 đơn mới nhất trong 3 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.