TE KAS
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2008-01320, ngày nộp 17/01/2008. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | TE KAS Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2008-01320 |
| Ngày nộp đơn | 17/01/2008 |
| Ngày công bố đơn | 25/08/2009 |
| Số văn bằng | 4-0129902-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 21/07/2009 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công nghiệp và thuốc lá Bình Dương, Công ty dịch vụ-công nghiệp và thuốc lá Bình Dương (VN) 4 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 34 · Thuốc lá và đồ dùng cho người hút |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2008-01320).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
The KAX Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2023-27675 · nhóm 16
THEKAS Đang xử lý đơn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2025-08249 · nhóm 16, 35, 41
THE KAS Đang xử lý đơn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2023-13597 · nhóm 40, 43
TEKCAS Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-2013-07309 · nhóm 9, 35
TSKAS Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-41972 · nhóm 35
TEXAS Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2020-07077 · nhóm 43
TEXAS Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2011-15548 · nhóm 11
TEKs Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2010-10697 · nhóm 35
TEKS Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2007-18960 · nhóm 6
TEKA Đang xử lý đơn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2026-22683 · nhóm 24
Nhãn khác của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ công nghiệp và thuốc lá Bình Dương, Công ty dịch vụ-công nghiệp và thuốc lá Bình Dương (VN) — 4 đơn
NEWSON Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2008-13432 · nộp 24/06/2008 · nhóm 34
Bến Cát Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-26245 · nộp 21/12/2007 · nhóm 34
Bàu Bàng Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2007-26246 · nộp 21/12/2007 · nhóm 34
Đang hiện 3 đơn mới nhất trong 4 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.