Tễu Quán
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2007-22103, ngày nộp 01/11/2007. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | Tễu Quán Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2007-22103 |
| Ngày nộp đơn | 01/11/2007 |
| Ngày công bố đơn | 25/01/2008 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Nguyễn Thường Quân 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 43 · Nhà hàng, ăn uống, lưu trú |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2007-22103).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
Tứ Quân Hết hạn
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2007-03235 · nhóm 5, 35
Phủ Quán Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-06210 · nhóm 43
TÁO QUÂN Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2023-54752 · nhóm 30
TIẾN QUÂN Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2022-48455 · nhóm 33
3ku QUÁN Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2021-02656 · nhóm 43
Táo Quân Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-43799 · nhóm 6, 8, 21, 30, 35
3 Lu Quán Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-38840 · nhóm 43
Hẻm Quán Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-38687 · nhóm 43
THUA QUAN Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-31394 · nhóm 35
Đẩu Quán Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2019-16843 · nhóm 43
Nhãn khác của Nguyễn Thường Quân — 5 đơn
HƯƠNG XƯA, VỊ CŨ BẾP QUÂN MÓN NGON VIỆT NAM Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2021-04484 · nộp 02/02/2021 · nhóm 29, 30, 35, 43
Old Ha Noi The Art of Vietnamese Cuisine Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-34711 · nộp 09/09/2019 · nhóm 30, 36, 39, 41, 43
VICA TASTE VIET NAM WITH US Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2019-31948 · nộp 21/08/2019 · nhóm 16, 40, 41, 43
Bánh Cuốn Việt Bị từ chối
đơn VN-4-2007-22102 · nộp 01/11/2007 · nhóm 43
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.