TRANGS
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2004-13518, ngày nộp 03/12/2004. Bị từ chối
| Nhãn hiệu | TRANGS Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2004-13518 |
| Ngày nộp đơn | 03/12/2004 |
| Ngày công bố đơn | 26/09/2005 |
| Số văn bằng | Chưa có |
| Ngày cấp văn bằng | — |
| Tình trạng | Bị từ chối |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần Trang 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 29 · Thực phẩm: thịt, cá, sữa, rau quả chế biến |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2004-13518).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
TRANGS Hết hạn
Trùng hệt · đơn VN-4-1997-36396 · nhóm 35, 42
CANNS Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2025-62117 · nhóm 34
Kans Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2025-45354 · nhóm 5, 18, 25
CTRANS Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2025-38604 · nhóm 12, 35, 36, 37, 39, 40, 41, 42
Kang‘s Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2023-19992 · nhóm 29
KHAN'S Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2021-19907 · nhóm 29, 30, 31, 35, 39, 40, 43
CHANS Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2020-52359 · nhóm 35
TRANS Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2017-02149 · nhóm 9, 12
TRANS Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2013-16379 · nhóm 4
Trans Đã cấp văn bằng
Phát âm na ná · đơn VN-4-2012-17376 · nhóm 39
Nhãn khác của Công ty cổ phần Trang — 5 đơn
DASURY Bị từ chối
đơn VN-4-2014-29977 · nộp 03/12/2014 · nhóm 30, 32, 43
DASUMY A bite of sweetness Bị từ chối
đơn VN-4-2014-26581 · nộp 03/11/2014 · nhóm 29, 30
DA&SU A bite of sweetness Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2014-26517 · nộp 31/10/2014 · nhóm 29, 30
TRANGS http://www.trangsgroup.com Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2012-11952 · nộp 06/06/2012 · nhóm 29
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.