Mỹ HồNG
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2004-11386, ngày nộp 20/10/2004. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | Mỹ HồNG Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2004-11386 |
| Ngày nộp đơn | 20/10/2004 |
| Ngày công bố đơn | 25/05/2005 |
| Số văn bằng | 4-0073613-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 12/07/2006 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Cơ sở hóa mỹ phẩm Mỹ Hưng 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 3 · Mỹ phẩm, chất tẩy rửa |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2004-11386).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
Hồng Mỹ Đã cấp văn bằng
Cùng các từ, đảo thứ tự · đơn VN-4-2008-07742 · nhóm 35
Hồng Mỹ Đã cấp văn bằng
Cùng các từ, đảo thứ tự · đơn VN-4-2005-07302 · nhóm 29
Hồng Mỹ Đã cấp văn bằng
Cùng các từ, đảo thứ tự · đơn VN-4-2001-03404 · nhóm 25
Hồng Mỹ Hết hạn
Cùng các từ, đảo thứ tự · đơn VN-4-2007-17418 · nhóm 35
Mí Hồng Hết hạn
Phát âm na ná · đơn VN-4-1991-04744 · nhóm 14
MI HỒNG Bị từ chối
Phát âm na ná · đơn VN-4-2025-30393 · nhóm 35
MỸ PHONG Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-25543 · nhóm 6, 11
MỸ HƯƠNG Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-18764 · nhóm 30, 35
MỲ LONG Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2023-32623 · nhóm 43
Mỹ Nông Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2022-52098 · nhóm 31
Nhãn khác của Cơ sở hóa mỹ phẩm Mỹ Hưng — 5 đơn
Sing Park Nước Rửa Chén Trà Chanh Green Tea Dish Wash Liquid Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2006-22058 · nộp 18/12/2006 · nhóm 3
SingPark Nước Rửa Chén Trà Chanh Đậm Đắc Gấp 3 Lần 3 Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2006-22059 · nộp 18/12/2006 · nhóm 3
ANISA Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2003-04814 · nộp 17/06/2003 · nhóm 3
SINGPARK Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2002-01970 · nộp 12/04/2002 · nhóm 3
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 08/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.