VIERA
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2003-06951, ngày nộp 15/08/2003. Đã cấp văn bằng
| Nhãn hiệu | VIERA Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2003-06951 |
| Ngày nộp đơn | 15/08/2003 |
| Ngày công bố đơn | 25/03/2008 |
| Số văn bằng | 4-0096148-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 20/02/2008 |
| Tình trạng | Đã cấp văn bằng |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Matsushita Electric Industrial Co., Ltd.(JP), PANASONIC CORPORATION 5 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 9 · Thiết bị điện tử, phần mềm |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2003-06951).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
VIERA Đang xử lý đơn
Trùng hệt · đơn VN-4-2026-23688 · nhóm 12
VIERA Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2018-32769 · nhóm 19
VIERA Bị từ chối
Trùng hệt · đơn VN-4-2016-11408 · nhóm 2
ViARA Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2025-50146 · nhóm 3
Viena Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2025-49772 · nhóm 28, 31, 35
VIỆT Á Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-59288 · nhóm 20
VIBRA Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-48616 · nhóm 34
VIECA Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2024-36877 · nhóm 42
Vera Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2023-20064 · nhóm 12
Việt á Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2022-41305 · nhóm 16
Nhãn khác của Matsushita Electric Industrial Co., Ltd.(JP), PANASONIC CORPORATION — 5 đơn
PANASONIC IDEAS FOR LIFE Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2003-01534 · nộp 12/03/2003 · nhóm 7, 8, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 20, 21, 35, 37, 41, 42
T PLASMA TAU Hết hạn
đơn VN-4-1999-41438 · nộp 16/04/1999 · nhóm 9
DV Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-1995-25658 · nộp 31/10/1995 · nhóm 9
PANASONIC Hết hạn
đơn VN-4-1995-22008 · nộp 13/03/1995 · nhóm 7
Đang hiện 4 đơn mới nhất trong 5 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.