RANCLOR
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2002-05275, ngày nộp 29/08/2002. Hết hạn
| Nhãn hiệu | RANCLOR Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2002-05275 |
| Ngày nộp đơn | 29/08/2002 |
| Ngày công bố đơn | 01/01/1980 |
| Số văn bằng | 4-0050179-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 23/10/2003 |
| Tình trạng | Hết hạn |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Xí nghiệp dược phẩm Trung Ương 25.(VN), Công ty cổ phần dược phẩm TW 25 6 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 5 · Dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2002-05275).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
RANKOR Đã cấp văn bằng
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2025-41593 · nhóm 7, 8
RANKOR Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2021-09636 · nhóm 11
RANDOR Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-49994 · nhóm 2, 3
RANCHER Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-37100 · nhóm 34
Ranco Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-24798 · nhóm 11
Pancolor Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2016-03715 · nhóm 2
RANDO R Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2015-06704 · nhóm 25
RANCHO Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2014-18110 · nhóm 43
Rancher Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2013-19803 · nhóm 5
HAN-FLOR Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2007-24274 · nhóm 5
Nhãn khác của Xí nghiệp dược phẩm Trung Ương 25.(VN), Công ty cổ phần dược phẩm TW 25 — 6 đơn
NEBAMIN Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2003-01190 · nộp 26/02/2003 · nhóm 5
SETIZEN Hết hạn
đơn VN-4-2002-04163 · nộp 16/07/2002 · nhóm 5
NEOSPRAY Hết hạn
đơn VN-4-2002-02563 · nộp 09/05/2002 · nhóm 5
CHOLESTAN Hết hạn
đơn VN-4-2002-02513 · nộp 08/05/2002 · nhóm 5
GLUCO LOCK Hết hạn
đơn VN-4-2001-04488 · nộp 27/09/2001 · nhóm 5
Đang hiện 5 đơn mới nhất trong 6 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.