OPTILUK
Nhãn hiệu nộp tại Việt Nam, đơn số VN-4-2001-03087, ngày nộp 10/07/2001. Hết hạn
| Nhãn hiệu | OPTILUK Dạng mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình |
|---|---|
| Số đơn | VN-4-2001-03087 |
| Ngày nộp đơn | 10/07/2001 |
| Ngày công bố đơn | 01/01/1980 |
| Số văn bằng | 4-0043484-000 |
| Ngày cấp văn bằng | 26/09/2002 |
| Tình trạng | Hết hạn |
| Chủ đơn / chủ văn bằng | Công ty cổ phần kính mắt Hà Nội 4 đơn cùng chủ này |
| Nhóm sản phẩm, dịch vụ | Nhóm 9 · Thiết bị điện tử, phần mềm Nhóm 35 · Quảng cáo, kinh doanh, mua bán Nhóm 42 · Khoa học, công nghệ, thiết kế, phần mềm |
Mẫu nhãn, danh mục sản phẩm chi tiết, địa chỉ và đại diện: xem tại cơ sở dữ liệu WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ (tra theo số đơn VN-4-2001-03087).
Nhãn tương tự — 10 nhãn giống nhất
OPTILUX Đã cấp văn bằng
Khác 1 ký tự · đơn VN-4-2017-14990 · nhóm 2, 19
Optiuc Bị từ chối
Phát âm gần giống · đơn VN-4-2024-26041 · nhóm 29
Optimus Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-23843 · nhóm 12
Optiluxe Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2024-03539 · nhóm 9
OPTIMUS Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2023-19409 · nhóm 34
OPTIPLUS Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2021-41384 · nhóm 5, 29, 30, 32
Optilube Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-44724 · nhóm 4
OilUK Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2020-06141 · nhóm 1, 4
Optimum Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2019-07004 · nhóm 31
OPTIMUS Đã cấp văn bằng
Khác 2 ký tự · đơn VN-4-2018-12748 · nhóm 9, 11, 40
Nhãn khác của Công ty cổ phần kính mắt Hà Nội — 4 đơn
HITEC Bị từ chối
đơn VN-4-2009-18415 · nộp 28/08/2009 · nhóm 35, 44
HANOI OPTIC CONG TY CO PHAN KINH MAT HA NOI 48 TRANG TIEN uy tín từ năm 1959 Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2004-14640 · nộp 03/02/2005 · nhóm 9, 35, 44
GRANDI OPTIC Đã cấp văn bằng
đơn VN-4-2003-10202 · nộp 06/11/2003 · nhóm 9, 35, 44
Đang hiện 3 đơn mới nhất trong 4 đơn cùng chủ.
Tra một tên khác
Nguồn: Cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ (WIPO Publish); dữ liệu lấy ngày 04/11/2026, cập nhật chung 04/11/2026. Thông tin tham khảo, tổng hợp từ cơ sở dữ liệu công khai của Cục Sở hữu trí tuệ và có độ trễ; không thay cho kết quả tra cứu chính thức. Trước khi nộp đơn hoặc ra quyết định, đối chiếu cơ sở dữ liệu chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ.